trường đại học đại nam điểm chuẩn
VOV.VN - Từ đầu năm đến nay, nhiều trường đại học ở Trung Quốc đã thành lập các học viện hoặc viện nghiên cứu về kiểm tra kỷ luật và giám sát. Việc làm này được đánh giá là nhằm đào tạo nhân tài và chuẩn hóa công tác phòng chống tham nhũng ở Trung Quốc.
Xem điểm chuẩn: 1: Trường Đại học Nha Trang: Tại đây: 2: Trường Đại học Thủy lợi : Tại đây: 3: Trường ĐH Đại Nam: Tại đây: 32: Trường ĐH Giao thông vận tải: Tại đây: 33: Học viện Ngoại giao: Tại đây: 34: Toàn cảnh điểm chuẩn vào ĐH Quốc gia Hà Nội:
Chiều 04/10, Trường ĐH Đại Nam đã có thông báo chính thức về điểm chuẩn trúng tuyển vào 15 ngành đào tạo theo hình thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT 2020. Theo đó, ngành có mức điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất là ngành Y khoa 22 điểm. Tiếp theo là ngành Dược học 21
Cashberry Lừa Đảo. Đến chiều 16/9, hầu hết các đại học đã công bố điểm chuẩn năm 2022 với mức cao nhất là 29,95 ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội. Từ trưa 15/9, các đại học bắt đầu công bố điểm chuẩn năm 2022, sau sáu lần Bộ Giáo dục và Đào tạo lọc ảo. Đến nay, hầu hết trong khoảng 230 đại học đã công bố điểm chuẩn. Mức điểm cao nhất hiện thuộc về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội. Không còn ngành nào lấy 30 điểm như năm ngoái nhưng đầu vào của trường cũng lên tới 29,95. Mức này ghi nhận ở tổ hợp C00 Văn, Sử, Địa ba ngành Hàn Quốc học, Đông phương học và Quan hệ công chúng. Ngành Báo chí lấy 29, đây là danh sách một số trường công bố điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT click vào điểm để xem chi tiết. Thí sinh có thể tra cứu thêm điểm chuẩn đại học năm 2022 trên VnExpress tại địa chỉ Trường Điểm chuẩn thấp nhất - cao nhất 1 Đại học Nha Trang 15,5-21 2 Đại học Công nghệ TP HCM 17-21 3 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 17-20 4 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội 20-29,95 5 Đại học Thuỷ lợi 17-26,6 6 Đại học Cảnh sát nhân dân 18,14-24,43 theo công thức riêng 7 Học viện Ngân hàng 24-28,05 8 Đại học Điều dưỡng Nam Định 19-19,5 9 Đại học Y Dược Đại học Quốc gia Hà Nội 24,25-27,3 10 Khoa Các khoa học liên ngành Đại học Quốc gia Hà Nội 23,9-26,76 11 Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội 22-29,15 12 Trường Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội 33,05-35,33 thang điểm 40 13 Trường Quản trị và Kinh doanh Đại học Quốc gia Hà Nội 20,05-22,05 14 Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội 22,62-28,25 15 Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội 20-26,45 16 Đại học Thương mại 25,8-27 17 Đại học Kinh tế quốc dân 26,1-28,6 thang 30 34,6-38,15 thang 40 18 Đại học Việt Nhật Đại học Quốc gia Hà Nội 20-21,5 19 Trường Quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội 20-24 20 Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia TP HCM 17-28,2 21 Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội 24,97-38,46 thang 40 22 Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội 20,75-28,55 23 Đại học Bách khoa Đại học Quốc gia TP HCM 54,6-75,99 theo công thức xét tuyển riêng 24 Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM 16-24 25 Đại học Dược Hà Nội 22,95-26 26 Đại học Ngoại thương 27-28,4 thang 30 34-36,6 thang 40 27 Học viện Kỹ thuật mật mã 24,75-26,6 28 Đại học Ngân hàng TP HCM 22,56-25,35 29 Đại học Y Dược TP HCM 19,05-27,55 30 Đại học Bách khoa Hà Nội 23,03-28,29 31 Đại học Y Dược Cần Thơ 20-25,6 32 Đại học Y Dược Thái Bình 19-26,3 33 Đại học Công nghiệp Hà Nội 18,65-26,15 34 Học viện Ngoại giao 25,15-29,25 thang 30 35,07 thang 40 35 Đại học Kinh tế TP HCM 16-27,8 36 Đại học Giao thông vận tải TP HCM 15-19 37 Đại học Y Dược Đại học Thái Nguyên 19-26,75 38 Đại học Luật Đại học Huế 19 39 Đại học Ngoại ngữ Đại học Huế 15-23 40 Đại học Kinh tế Đại học Huế 16-23 41 Đại học Nông lâm Đại học Huế 15-20 42 Đại học Nghệ thuật Đại học Huế 18-20 43 Đại học Sư phạm Đại học Huế 15-26 44 Đại học Khoa học Đại học Huế 15-17 45 Đại học Y - Dược Đại học Huế 16-26,4 46 Khoa Giáo dục thể chất Đại học Huế 19 47 Trường Du lịch Đại học Huế 16-22 48 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Huế 15,75-18,5 49 Khoa Quốc tế Đại học Huế 16-21 50 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị 15-17 51 Đại học Sư phạm Hà Nội 16,75-28,5 52 Đại học Nông lâm TP HCM 16-23,5 53 Đại học Công nghệ thông tin Đại học Quốc gia TP HCM 26,2-28,05 54 Đại học Kinh tế - Luật Đại học Quốc gia TP HCM 23,4-27,55 55 Đại học Mở Hà Nội 16,5-26,75 thang 30 24-31,77 thang 40 56 Đại học Giao thông vận tải 16-26,25 57 Đại học Xây dựng 16-25,4 58 Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng 19,2-25,55 59 Đại học Y tế công cộng 15-21,5 60 Đại học Nội vụ 15-25,25 61 Đại học Luật Hà Nội 19-29,5 62 Học viện An ninh nhân dân 15,1-25,66 theo công thức riêng 63 Đại học Luật TP HCM 22,5-27,5 64 Học viện Cảnh sát nhân dân 15,98-25,6 theo công thức riêng 65 Đại học Bách khoa Đại học Đà Nẵng 15-26,65 66 Đại học Kinh tế Đại học Đà Nẵng 23-26,5 67 Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 15,5-25,75 68 Đại học Ngoại ngữ Đại học Đà Nẵng 15,1-26,34 69 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đại học Đà Nẵng 15,04-24,6 70 Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn Đại học Đà Nẵng 20,05-25 71 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum 15-22 72 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh Đại học Đà Nẵng 19 73 Khoa Y Dược Đại học Đà Nẵng 19,1-25,7 74 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 22-25,75 75 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 19-25,4 76 Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM 19-30 thang 40 77 Đại học Thăng Long 19-26,8 78 Đại học Văn hóa Hà Nội 21,75-27,5 thang 30 31,85-33,18 thang 40 79 Đại học Phòng cháy chữa cháy 17-20 80 Học viện Khoa học Quân sự 22,82-29,79 81 Học viện Chính trị Công an nhân dân 18,35-26,26 theo công thức riêng 82 Đại học An ninh nhân dân 14,69-24,41 theo công thức riêng 83 Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân 17,75-24,74 theo công thức riêng 84 Học viện Quốc tế 17,45-23,26 theo công thức riêng 85 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15-23 86 Học viện Phòng không - Không quân 17,35-23,95 87 Học viện Quân y 23,55-28,3 88 Học viện Hậu cần 25,4-26,1 89 Học viện Hải quân 23,7-23,75 90 Học viện Biên phòng 19,8-28,75 91 Trường Sĩ quan Lục quân 1 24,55 92 Trường Sĩ quan Lục quân 2 23,6-24,8 93 Trường Sĩ quan Chính trị 22,1-28,5 94 Trường Sĩ quan Pháo binh 21,9-22,6 95 Trường Sĩ quan Công binh 21,4-23,5 96 Trường Sĩ quan thông tin 20,95-23,2 97 Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp 19-22,7 98 Trường Sĩ quan Không quân 18,8 99 Trường Sĩ quan Phòng hoá 20,5-22,15 100 Trường Sĩ quan Đặc công 20,15-24 101 Học viện Kỹ thuật Quân sự 24,4-28,15 102 Đại học Sài Gòn 15,45-27,33 103 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 17-26,75 104 Đại học Mỏ - Địa chất 15-23,5 105 Đại học Hà Nội 30,32-36,42 thang 40 106 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia TP HCM 20-28,25 107 Đại học Y Hà Nội 19-28,15 108 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 18,01-26,65 109 Đại học Kỹ thuật công nghiệp Đại học Thái Nguyên 15-20 110 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên 16-18 111 Đại học Nông lâm Đại học Thái Nguyên 15-20 112 Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên 16,5-27,5 113 Đại học Y - Dược Đại học Thái Nguyên 19-26,75 114 Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên 15-19 115 Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Đại học Thái Nguyên 16-19 116 Trường Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên 16-24,4 117 Khoa Quốc tế Đại học Thái Nguyên 15 118 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai 14,5-22,2 119 Đại học Sư phạm TP HCM 20,03-28,25 120 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông 19-27,25 121 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 22,8-29,25 thang 30 33,33-37,6 thang 40 122 Học viện Tài chính 25,45-26,2 thang 30 32,95-34,32 thang 40 123 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 24,3-38,67 thang 40 Các ngành khác xét tuyển bằng tổ hợp C00 ở trường Khoa học Xã hội và Nhân văn hay ở một số trường khác như Đại học Sư phạm Hà Nội hay Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, điểm trúng tuyển cũng rất cao. Như tại Đại học Luật Hà Nội, ngành Luật kinh tế lấy 29,5. Đại học Sư phạm Hà Nội có điểm chuẩn 28,5 ở ba ngành Giáo dục chính trị, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội, lý giải kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 ở môn Lịch sử, Ngữ văn tăng nên điểm chuẩn tổ hợp C00 ở các trường có xu hướng tăng. Cụ thể, môn Ngữ văn có 42% thí sinh đạt điểm giỏi. Tỷ lệ này ở môn Lịch sử là 18,3%, phổ điểm cũng đẹp hơn so với năm nhóm trường đào tạo thiên về các ngành Kinh tế, điểm chuẩn ở mức cao từ 24 trở lên và không biến động quá nhiều so với năm 2021, chỉ chênh lệch 0,5-1 điểm. Học viện Ngân hàng và Đại học Kinh tế quốc dân có chung xu hướng khi giảm nhẹ 0,4-0,7 mức điểm thấp nhất và cùng tăng 0,3-0,5 ngưỡng cao nhất, lần lượt lên mức 28,05 và 26, đại học nhóm Kinh tế ở khu vực phía Nam có sự biến động mạnh hơn. Tại Đại học Kinh tế TP HCM, hai ngành Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán chương trình tài năng tại trụ sở chính cùng lấy điểm chuẩn 22 vào năm ngoái thì năm nay tăng lên 25,8 và 27,5, tức chênh tới 5,5 điểm. Kiểm toán - ngành lấy 27,8, cao nhất năm nay - cũng tăng 1,7 điểm so với năm ngoái. Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại TP HCM hôm 7/7. Ảnh Quỳnh Trần Nhóm trường đào tạo thiên về các ngành Công nghệ - Kỹ thuật như Đại học Bách khoa Hà Nội, Giao thông vận tải hay Công nghiệp Hà Nội ghi nhận mức điểm chuẩn thay đổi ở nhiều ngành nhưng không đáng kể tăng - giảm dưới 1 điểm. Các ngành trong lĩnh vực Công nghệ thông tin vẫn lấy điểm chuẩn cao nhất, tương tự năm ngoái. Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành Kỹ thuật máy tính có đầu vào ở mức 28,29 trường đào tạo Y Dược cũng đã công bố điểm chuẩn, trong đó Đại học Y Dược TP HCM lấy cao nhất. Ngành Y khoa trường này có đầu vào 27,55 điểm. Kế đến là Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội với 27,3. Các mức này đều giảm so với năm Y Dược hàng đầu phía Bắc là Đại học Y Hà Nội chưa công bố điểm chuẩn. Tuy nhiên, theo nhận định của lãnh đạo nhà trường, điểm chuẩn các ngành cũng giảm do điểm môn Sinh có độ phân hoá tốt, số thí sinh đạt từ 27 điểm trở lên tổ hợp B00 Toán, Hóa, Sinh không nhiều như năm trường công an đã công bố điểm chuẩn. 2022 là năm đầu tiên khối trường này tổ chức kỳ thi đánh giá tuyển sinh Công an nhân dân. Điểm bài thi đánh giá chiếm 60% và tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT chiếm 40%, được quy đổi về thang 30. Do áp dụng cách tính mới, điểm chuẩn các trường khối công an đều giảm so với năm nay, cả nước có hơn một triệu thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT, trong đó hơn đăng ký xét tuyển đại học bằng khoảng 20 phương Giáo dục và Đào tạo tổ chức lọc ảo với mọi phương thức vào cùng một thời điểm trên hệ thống chung. Vì vậy, trong mùa tuyển sinh đại học năm nay, không có chuyện một học sinh trúng tuyển hai nguyện kế hoạch, từ nay đến 17h ngày 17/9, tất cả trường đại học phải công bố điểm chuẩn. Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h ngày 30/9 trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung từ tháng 10 đến tháng 12, thí sinh theo dõi thông tin được đăng tải trên trang tuyển sinh của các Tâm - Thanh Hằng
Mục lụcI. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2022II. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 20211. Xét theo điểm thi THPTQG2. Xét tuyển theo học bạ III. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2020 xét theo điểm thi THPTQGIV. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2019 xét theo điểm thi THPTQG Ngày 15/9 vừa qua, trường Đại học Đại Nam vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành đại học chính quy với mức điểm dao động từ 15 đến 23 điểm. Trường Đại học Đại Nam đã chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển hệ đào tạo đại học chính quy năm 2022 vào ngày 15/9 vừa qua. Vậy điểm chuẩn năm nay có nhiều thay đổi so với các năm trước không? Hãy tham khảo bài viết của JobTest dưới đây. Mới đây, trường đại học Đại Nam vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành, chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2022. Theo đó, năm nay nhà trường vẫn tiếp tục xét tuyển theo hai phương thức là xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển theo học bạ. Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, ngành Ngôn ngữ Trung là ngành có điểm trúng tuyển cao nhất23 điểm. Tiếp đến là ngành Y khoa và ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc22 điểm. Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập lớp 12 THPT thì điểm chuẩn dao động từ 18 – 24 điểm. Bảng điểm chuẩn đợt 1 hệ đào tạo đại học chính quy đại học Đại Nam 2022 II. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2021 Đối với năm 2021, trường Đại học Đại Nam đã tổ chức tuyển sinh theo 2 phương thức là xét tuyển theo điểm thi THPTQG và xét tuyển theo điểm học bạ. Đối với từng phương thức, mức điểm chuẩn từng ngành sẽ có sự khác biệt. 1. Xét theo điểm thi THPTQG Với phương thức xét tuyển theo điểm thi THPTQG, mức điểm chuẩn của Đại học Đại Nam sẽ dao động từ 15 – 22 điểm. Trong đó, ngành Y khoa là ngành có mức điểm chuẩn đầu vào cao nhất với 22 điểm. Tiếp đến là ngành Dược học và Ngôn ngữ Trung. Bảng điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2021 theo phương thức điểm thi THPTQG STTNgành đào tạoTổ hợp môn xét tuyểnĐiểm chuẩn1Y khoaA00; A01; B00; B08222Dược họcA00; A11; B00; D07213Điều dưỡngB00; C14; D07; D66194Quản trị kinh doanhA00; C03; D01; D10155Tài chính ngân hàngA00; C01; C14; D01156Kế toánA00; A01; C14; D01157Luật kinh tếA08; A09; C00; C19158Công nghệ thông tinA00; A10; D84; K01159Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA07; A08; C00; D011510Quan hệ công chúngC00; C19; D01; D151511Ngôn ngữ AnhD01; D09; D11; D141512Ngôn ngữ TrungC00; D01; D09; D662113Ngôn ngữ HànC00; D01; D09; D661914Đông Phương họcA01; C00; D01; D1515 2. Xét tuyển theo học bạ Với phương thức xét tuyển học bạ, Y khoa và Dược học cũng là hai ngành dẫn đầu về điểm tuyển sinh đầu vào. Bảng điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2021 theo phương thức điểm học bạ STTNgành đào tạoTổ hợp môn xét tuyểnĐiểm chuẩn1Y khoaA00; A01; B00; B0824 và học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên2Dược họcA00; A11; B00; D0724 và học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên3Điều dưỡngB00; C14; D07; và học lực lớp 12 từ loại Giỏi trở lên4Quản trị kinh doanhA00; C03; D01; D10185Tài chính ngân hàngA00; C01; C14; D01186Kế toánA00; A01; C14; D01187Luật kinh tếA08; A09; C00; C19188Công nghệ thông tinA00; A10; D84; K01189Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA07; A08; C00; D011810Quan hệ công chúngC00; C19; D01; D151811Ngôn ngữ AnhD01; D09; D11; D141812Ngôn ngữ TrungC00; D01; D09; D661813Ngôn ngữ HànC00; D01; D09; D661814Đông Phương họcA01; C00; D01; D1518 III. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2020 xét theo điểm thi THPTQG Trong năm học 2020, trường Đại học Đại Nam đã tổ chức tuyển sinh chỉ tiêu đại học chính quy cho 15 nhóm ngành đào tạo khác nhau theo phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo đó, ngành có mức điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất là ngành Y khoa với 22 điểm. Tiếp đến là ngành Dược học và Điều dưỡng với điểm chuẩn lần lượt là 21 và 19 điểm. Điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2020 xét theo điểm thi THPTQG IV. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm học 2019 xét theo điểm thi THPTQG Điểm chuẩn đầu vào trường Đại học Đại Nam năm học 2019 dao động từ 15 – 20 điểm. Trong đó 2 nhóm ngành thuộc khối Sức khỏe là Dược học và Điều dưỡng vẫn dẫn đầu với điểm chuẩn là 20 và 18 điểm. Điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam 2019 xét theo điểm thi THPTQG Bài viết trên đây là toàn bộ các thông tin mới nhất về điểm chuẩn trường Đại học Đại Nam giai đoạn từ 2019 – 2022 mà JobTest đã tổng hợp. Mong rằng nội dung này sẽ hữu ích với bạn, giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngành học và ngôi trường phù hợp khi đăng ký xét tuyển.
Trường Đại học Đại Nam đã chính thức công bố điểm chuẩn năm 2022 xét theo kết quả học tập bậc khảo Thông tin tuyển sinh Đại học Đại Nam năm 2023Điểm chuẩn xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT đã được cập điểm sàn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của trường Đại học Đại Nam năm 2022 như sauTên ngànhĐiểm sàn Dược họcTheo quy định của Bộ GD&ĐTĐiều dưỡngY khoaCác ngành còn lại15II. Điểm chuẩn Trường Đại học Đại Nam năm 2022Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trừ điều kiện tốt nghiệp THPT cần đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ từ ngày 22/7 – 17h00 ngày 20/8/ Điểm chuẩn xét học bạ THPTĐiểm chuẩn xét học bạ của trường Đại học Đại Nam năm 2022 như sauTên ngànhĐiểm chuẩn học bạY Học lực lớp 12 GiỏiDược Học lực lớp 12 GiỏiĐiều Học lực lớp 12 GiỏiNgôn ngữ Trung ngữ Hàn hệ công ngữ nghệ kỹ thuật ô mại điện chính – Ngân kinh trị dịch vụ du lịch và lữ thông đa phương phương nghệ thông trị kinh học máy doanh quốc lý thể dục thể và Quản lý chuỗi cung Điểm chuẩn xét theo kết quả thi THPTĐiểm chuẩn trường Đại học Đại Nam xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 như sauTên ngànhĐiểm chuẩn 2022Y khoa22Dược học21Điều dưỡng19Ngôn ngữ Trung Quốc23Ngôn ngữ Hàn Quốc22Quan hệ công chúng15Ngôn ngữ Anh15Công nghệ kỹ thuật ô tô15Thương mại điện tử15Kế toán15Tài chính – Ngân hàng15Luật kinh tế15Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành15Truyền thông đa phương tiện15Đông phương học15Công nghệ thông tin15Quản trị kinh doanh15Khoa học máy tính15Kinh doanh quốc tế15Quản lý thể dục thể thao CN Kinh tế & Marketing thể thao15Logistics và quản lý chuỗi cung ứng15III. Điểm chuẩn các năm liền trướcĐiểm chuẩn 2021Tên ngànhĐiểm chuẩn 2021Y khoa22Dược học21Điều dưỡng19Công nghệ thông tin15Công nghệ kỹ thuật ô tô15Kế toán15Tài chính – Ngân hàng15Quản trị kinh doanh15Thương mại điện tử15Luật kinh tế15Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành15Quan hệ công chúng15Truyền thông đa phương tiện15Ngôn ngữ Anh15Ngôn ngữ Trung Quốc21Ngôn ngữ Hàn Quốc19Đông phương học15Tham khảo điểm chuẩn trúng tuyển Đại học Đại Nam các năm 2019, 2020 dưới đâyTên ngành Điểm chuẩn20192020 Y khoa–22Dược học2021Điều dưỡng1819Quản trị kinh doanh1515Tài chính – Ngân hàng1515Kế toán1515Luật kinh tế1515Công nghệ thông tin1515Kỹ thuật xây dựng1515Kiến trúc1515Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành1515Quan hệ công chúng1515Ngôn ngữ Anh1515Ngôn ngữ Trung Quốc1515Đông phương học1515Ngôn ngữ Hàn Quốc15
trường đại học đại nam điểm chuẩn